TRA CỨU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp
Loại thủ tục Lĩnh vực Đường Bộ
Mức độ Mức độ 3
Trình tự thực hiện

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải.

- Nộp trực tuyến trên trang thông tin điện tử: http://www.sogtvt.hanoi.gov.vn

b) Giải quyết TTHC:

- Bộ phận một cửa:

+ Tiếp nhận hồ sơ, ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

+ Thu lệ phí, trả giấy phép lái xe.

 - Phòng Quản lý phương tiện và người lái, người có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền thực hiện thẩm định hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe.

Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Giao thông vận tải. Số 258 Võ Chí Công, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội hoặc số 16 Cao Bá Quát, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

- Nộp trực tuyến trên trang thông tin điện tử: Tại đây.

- Thực hiện trả kết quả qua Dịch vụ bưu chính công ích

(Lưu ý: Khi người dân đến nhận kết quả theo lịch hẹn, mang theo đầy đủ hồ sơ theo đúng các thành phần đã đính kèm trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

Thành phần số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ:

* Đối với người Việt Nam:

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu;

- Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam);

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

- Bản dịch GPLX nước ngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu giáp lai với bản sao GPLX;

-  Xuất trình hợp pháp hóa lãnh sự giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp được miễn trừ theo quy định của pháp luật.

* Đối với người nước ngoài:

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu;

- Bản sao giấy chứng minh thư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao (thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam).

- Bản dịch GPLX nước ngoài, Bản sao hộ chiếu: áp dụng thủ tục như đối với người Việt Nam ở phần trên.

b) Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

Thời hạn giải quyết

- 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện

- Người nước ngoài cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam, có giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư công vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ thường trú với thời gian từ 03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng.

- Giấy phép lái xe của nước ngoài không bị tẩy xóa, rách nát; còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc không có sự khác biệt về nhận dạng.

Không đổi GPLX đối với trường hợp sau: Người Việt Nam có giấy phép lái xe nước ngoài có thời gian lưu trú tại nước ngoài dưới 03 tháng và thời hạn lưu trú không phù hợp với thời gian đào tạo lái xe của nước cấp giấy phép lái xe.

Cơ quan thực hiện Phòng Quản lý phương tiện & người lái
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- GPLX phù hợp với hạng xe được lái. GPLX có thời hạn sử dụng:

+ Đối với người Việt Nam: theo thời hạn quy định của GPLX Việt Nam.

+ Đối với người nước ngoài: phù hợp với thời hạn ghi trong thị thực nhập cảnh hoặc thẻ tạm trú, phù hợp với thời hạn sử dụng GPLX nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của GPLX Việt Nam.

- Bản dữ liệu xác thực Trung ương bị từ chối kèm hồ sơ cá nhân dùng để đổi GPLX.

- Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết.

Lệ phí

- Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.

Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Danh sách biểu mẫu 09.doc TB sửa đổi, bổ sung thủ tục đối với người Việt Nam.pdf v.v xác minh GPLX do Đài Loan cấp.pdf
Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Xuất trình bản chính các tài liệu như thành phần hồ sơ để đối chiếu (trừ các bản chính đã gửi).

Cơ sở pháp lý

- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/04/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; 
- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;
- Quyết định số 2592/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ GTVT về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GTVT.